Cách xây dựng ứng dụng trình phát nhạc đơn giản bằng Android Studio

Đăng bởi: Admin | Lượt xem: 15 | Chuyên mục: Android

Đây là một ứng dụng rất đơn giản phù hợp cho người mới bắt đầu tìm hiểu các khái niệm. Trong bài viết này bạn sẽ học được: • Triển khai lớp MediaPlayer và sử dụng các phương thức của nó như tạm dừng, phát và dừng. • Sử dụng các tệp bên ngoài (hình ảnh, âm thanh, vv) trong dự án . • Xây dựng giao diện của Ứng dụng Music Player Android.


Sau khi hoàn thành, app music của chúng ta sẽ có giao diện như sau:

Bước 1: Mở một dự án Android mới
Sau khi mở Android Studio, bạn phải tạo một dự án mới (New Project) bằng cách sử dụng Empty Activity với ngôn ngữ là Java và đặt cho dự án của bạn một tên.

1. Đi đến góc trên cùng bên trái và sau đó nhấn File->New->New Project  như trong ảnh chụp màn hình sau.

2. Chọn Empty Activity như hiển thị trong ảnh chụp màn hình sau.



3. Đặt tên cho dự án của bạn, chọn java và sử dụng API cấp thấp hơn để ứng dụng của bạn có thể chạy trên phiên bản cũ hơn của điện thoại Android 

Bước 2: Thiết kế Giao diện người dùng của ứng dụng
Trong ứng dụng này, chúng ta sử dụng 4 thành phần:

  •  
  • một ImageView - để hiển thị hình ảnh bài hát
  • 3 Button :
    • một nút Play để phát bài hát 
    • một nút Pause để tạm dừng bài hát 
    • một nút Stop để dừng bài hát 

(Lưu ý: nếu khi nhấn Play sau khi nhấn Pause thì bài hát sẽ tiếp tục phát ngay sau khi bị tạm dừng nhưng nếu nhấn Play phát sau khi Stop thì bài hát sẽ phát lại từ đầu)

Các thành phần này được thực hiện trên hai bố cục dưới đây:

  •  
  • Vertical LinearLayout
  • Horizontal LinearLayout

Bên trong linearLayout (vertical) có hai thành phần:

  •  
  • ImageView
  • Horizontal LinearLayout

Bố cục này sẽ phân chia theo chiều dọc màn hình ứng dụng thành hai nửa. Thành phần imageView sẽ nằm ở nửa trên và Horizontal LinearLayout sẽ ở nửa dưới. Bố cục ngang sẽ chứa ba nút (Play, Pause, Stop). Bố cục ngang này sẽ sắp xếp ba nút này lần lượt theo chiều ngang ở nửa dưới của màn hình ứng dụng .
Để hiểu rõ điều này, vui lòng xem qua ảnh:

Trong ứng dụng, ta sử dụng các kiểu khác nhau để phát, tạm dừng và dừng nút bằng cách thêm dòng mã sau:

android:background=”@android:drawable/ic_media_play” for play button
android:background=”@android:drawable/ic_media_pause” for pause button
android:background=”@android:drawable/ic_delete” for stop button

Ở đây logo geekforgeek được sử dụng trong ứng dụng. Chọn hình ảnh và sau đó dán nó vào thư mục drawable. Đường dẫn của thư mục:

project->app->src->main->res->drawable

Đặt id của tất cả các thành phần layout và thêm phương thức onClick cho các Button. Dưới đây là mã XML cho tệp activity_main.xml.

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?> 
<LinearLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android"
	xmlns:tools="http://schemas.android.com/tools"
	android:id="@+id/activity_main"
	android:layout_width="match_parent"
	android:layout_height="match_parent"
	android:background="@color/colorPrimary"
	android:orientation="vertical"
	android:theme="@style/Theme.AppCompat"
	tools:context=".MainActivity"> 

	<ImageView
		android:id="@+id/imageView"
		android:layout_width="match_parent"
		android:layout_height="430dp"
		android:background="@drawable/download"
		android:contentDescription="@string/todo" /> 

	<LinearLayout
		android:layout_width="match_parent"
		android:layout_height="match_parent"
		android:layout_margin="20dp"
		android:background="@color/colorAccent"
		android:orientation="horizontal"
		android:padding="10dp"> 

		<Button
			android:id="@+id/pause"
			style="@style/Widget.AppCompat.Button.Borderless.Colored"
			android:layout_width="125dp"
			android:layout_height="match_parent"
			android:background="@android:drawable/ic_media_pause"
			android:onClick="musicpause" /> 

		<Button
			android:id="@+id/start"
			style="@style/Widget.AppCompat.Button.Borderless"
			android:layout_width="125dp"
			android:layout_height="match_parent"
			android:background="@android:drawable/ic_media_play"
			android:onClick="musicplay" /> 

		<Button
			android:id="@+id/stop"
			style="@style/Widget.AppCompat.Button.Borderless"
			android:layout_width="125dp"
			android:layout_height="match_parent"
			android:background="@android:drawable/ic_delete"
			android:onClick="musicstop" /> 
	</LinearLayout> 
</LinearLayout> 

Bước 3: Thêm tệp nhạc vào ứng dụng.
Thêm tệp mp3 vào thư mục raw. Bạn có thể đến thư mục theo đường dẫn:

app-> res-> raw

Nếu không có thư mục raw, thì hãy tạo nó bằng cách nhấp chuột phải vào thư mục res sau đó:

res-> new-> directory

Đặt tên cho thư mục vừa tạo là raw và thêm tất cả các tệp âm thanh trong thư mục này. Kéo và thả tập tin ở đây không được phép. Bạn phải sao chép tệp nguồn của mình, sau đó nhấp chuột phải vào thư mục raw và nhấp vào paste.

Bước 4: Thêm các chức năng cho ứng dụng

1. Tạo một đối tượng của lớp MediaPlayer có tên là music. Tất cả các thuộc tính của lớp MediaPlayer có thể được sử dụng bởi đối tượng music:

MediaPlayer music

2. Thêm tệp nhạc của ta vào đối tượng music:
 

music = MediaPlayer.create(this, R.raw.sound);

 

Lưu ý rằng không cần thêm .mp3 hoặc .wav hoặc bất kỳ loại tệp nào bạn đang sử dụng. Chỉ cần thêm tên của tập tin. (Ta đã đặt tên tệp của mình là sound.mp3 nên được sử dụng R.raw.sound)

  1.  

3. Lớp MediaPlayer có một chức năng sẵn có được gọi là start, chúng ta sẽ sử dụng chức năng này cho nút Play. Nó sẽ bắt đầu bài hát.

public void playSong(View v){
    music.start();
}
  1.  

4. Đối với nút pause, chúng tôi sẽ sử dụng chức năng pause sẵn có.

public void pauseSong(View v) {
    mp.pause();
}
  1.  

5. Đối với nút stop, chúng tôi sẽ sử dụng chức năng stop sẵn có . Hàm này cũng xóa đối tượng (music), vì vậy chúng tôi tạo một đối tượng mới có cùng tên.
 

public void stopSong(View v) {
    mp.stop();
}

music = MediaPlayer.create(this, R.raw.sound);

Lưu ý: Các tệp âm thanh được lưu trữ trong ứng dụng, vì vậy hãy đảm bảo các chúng được thêm vào

Mã Java hoàn chỉnh: tệp MainActivity.java

package com.example.amusinz; 

import android.media.MediaPlayer; 
import android.support.v7.app.AppCompatActivity; 
import android.os.Bundle; 
import android.view.View; 

public class MainActivity 
	extends AppCompatActivity { 

	// Instantiating the MediaPlayer class 
	MediaPlayer music; 

	@Override
	protected void onCreate( 
		Bundle savedInstanceState) 
	{ 
		super.onCreate(savedInstanceState); 
		setContentView(R.layout.activity_main); 

		// Adding the music file to our 
		// newly created object music 
		music = MediaPlayer.create( 
			this, R.raw.sound); 
	} 

	// Plaing the music 
	public void musicplay(View v) 
	{ 
		music.start(); 
	} 

	// Pausing the music 
	public void musicpause(View v) 
	{ 
		music.pause(); 
	} 

	// Stoping the music 
	public void musicstop(View v) 
	{ 
		music.stop(); 
		music 
			= MediaPlayer.create( 
				this, R.raw.sound); 
	} 
} 

Bước 5: Hãy chạy ứng dụng của chúng tôi
Nhấp vào nút “ Run” ở thanh công cụ ở phía trên để chạy ứng dụng.
Bạn có thể chạy ứng dụng của mình theo hai cách:

    •  
    • sử dụng thiết bị ảo Android (trình giả lập)
    •  kết nối điện thoại của bạn bằng USB

Bạn phải bật tùy chọn nhà phát triển trong điện thoại của mình và đặt chế độ gỡ lỗi USB để chạy ứng dụng của bạn.
Lưu ý rằng trình giả lập tiêu tốn rất nhiều RAM, để hệ thống của bạn có đủ ram để khởi chạy trình giả lập, nên sử dụng ram 8gb trở lên để tăng hiệu suất của trình giả lập.

vncoder logo

Theo dõi VnCoder trên Facebook, để cập nhật những bài viết, tin tức và khoá học mới nhất!


Được xem nhiều nhất

Chuyên mục: Android



Tăng Tốc độ build trong Android Studio
10/03/2020 | Lượt xem: 421



Khóa học liên quan

Khóa học: Android

Học Kotlin cơ bản
Số bài học:
Lượt xem: 427
Đăng bởi: Admin
Chuyên mục: Android

Học lập trình Flutter cơ bản
Số bài học:
Lượt xem: 2323
Đăng bởi: Admin
Chuyên mục: Android

Lập trình Android cơ bản
Số bài học:
Lượt xem: 1330
Đăng bởi: Admin
Chuyên mục: Android